Bài 2 – Các Kiểu Dữ Liệu Trong C#

0
197

Lại một tuần mới lại đến . Tôi cảm thấy có chút ngán ngẩm xen vào giữa một ngày thứ hai đầy nhiệt huyết. Anh bạn Boo của tôi vẫn con đang còn ngái ngủ . Đoán chừng đêm qua anh chàng thức khá khuya.

Tôi nói đùa – Đêm qua nghiên cứu khoa học lắm hả anh bạn ?

Boo còn ngái ngủ trả lời :

– Đêm nào chẳng thế khà khà ???? !

– Cậu biết không đôi khi tớ thấy lập trình cũng giống như cuộc sống này vậy. Nó phản ảnh hầu hết những thiện thực của cuộc sống. Này nhé ví dụ trong cuộc sống cậu muốn lưu giữ một món đồ gì đó thì phải có cái giỏ hoặc một cái túi chẳng hạn . Còn trong lập trình thì khi muốn lưu giữ một giá trị nào đó thì chúng ta phải sử dụng các biến.

– Oh biến là gì thế Boo ?Variable

Boo từng tốn đáp :

– Chúng ta nên tìm hiểu các kiểu dữ liệu trong C# trước đã !

[box type=”info” ]

C# chia thành hai tập hợp kiểu dữ liệu chính: Kiểu xây dựng sẵn (built- in) mà ngôn ngữ cung cấp
cho người lập trình và kiểu được người dùng định nghĩa(user-defined) do người lập trình tạo ra.

C# phân tập hợp kiểu dữ liệu này thành hai loại: Kiểu dữ liệu giá trị (value) và kiểu dữ liệu tham
chiếu (reference). Cậu có thể chuyển đổi từ kiểu dữ liệu này sang kiểu dữ liệu khác qua việc boxing
và unboxing(Tôi sẽ giới thiệu với cậu ở phần sau của bài học này)

[/box]

Bảng các kiểu dữ liệu xây dựng sẵn :

VariableInC#

Oh hóa ra trong C# các dữ liệu đều được phân chia một cách rõ ràng – Tôi nói và cảm thấy khá ngạc nhiên !

Nào bây giờ mình sẽ trả lời câu hỏi ban đầu của cậu:

Biến là gì ?

[box type=”info” ]

Một biến là một vùng lưu trữ với một kiểu dữ liệu. Để tạo một biến chúng ta phải khai báo kiểu của biến và gán cho biến một tên duy nhất. Biến có thể được khởi tạo giá trị ngay khi được khai báo, hay nó cũng có thể được gán một giá trị mới vào bất cứ lúc nào trong chương trình.

[/box]

[box type=”info” ]

Các biến trong C# được khai báo theo công thức như sau:
AccessModifier*DataType*VariableName;

Trong đó:
AccessModifier: xác định ưu tiên truy xuất tới biến
Datatype: định nghĩa kiểu lưu trữ dữ liệu của biến
VariableName: là tên biến

[/box]

Cấp độ truy xuất tới biến được mô tả như bảng dưới đây

ModifiedVNWAO

Ví dụ bạn khai báo một biến kiểu int

int bien1;

Bạn có thể khởi gán ngay cho biến đó trong lúc khai báo

int bien1 = 9;

hoặc có thể gán giá trị sau khi khai báo như sau:

int bien1; bien1 = 9;

Cách khai báo biến tương ứng với các kiểu dữ liệu:
VariableAndData

Ví dụ sau sẽ minh họa cách sử dụng biến:

using System; using System.Collections.Generic; using System.Text; namespace SuDungBien { class MinhHoa { static void Main() { int bien1 = 9; // khai báo và khởi tạo giá trị cho một biến System.Console.WriteLine(“Sau khi khoi tao: bien1 ={0}”, bien1); bien1 = 15; // gán giá trị cho biến System.Console.WriteLine(“Sau khi gan: bien1 ={0}”, bien1); Console.ReadLine(); } } }

Cậu hãy chú ý đến màu sắc của đoạn code trên. Các chữ có màu xanh dương là từ khóa, phần văn bản màu xanh lục sau dấu sổ chéo “//” là các chú thích, phần text nằm trong dấu “” có màu đỏ là các kí tự. Lệnh Write và WriteLine có phân biệt việc in ra màn hình biến và kí tự. Sau đây tôi sẽ lần lượt giải thích các khái niệm trên.

[box type=”info” ]

* Từ khóa *

Trong cuộc sống, mọi ngôn ngữ đều chứa những từ khóa và những từ này hiểu được bởi người nói ra nó. Điều đó cũng đúng với C#.

Từ khóa trong C# là những từ đặc biệt và mang nghĩa đặc biệt chỉ dành riêng cho ngôn ngữ này. Trong VS.net những từ khóa của C# sẽ có màu xanh da trời. trong ví dụ trên các từ khóa là using, namespace, int

*Tên và quy tắc đặt tên trong C# *

Mọi sự vật hiện tượng trong cuộc sống đều có tên gọi để phân biệt với nhau và điều đó cũng đúng đối với một chương trình máy tính.

Mọi đối tượng của chương trình C# đều có tên. Bạn có thể đặt tên cho biến, cho hàm, cho lớp và cho các namespace. Chú ý rằng C# là ngôn ngữ phân biệt chữ hoa chữ thường. Ví dụ bạn khai báo 2 biến kiểu int  bien1; và int Bien1; .  Thì 2 biến này là 2 đối tượng khác nhau.

Khi bạn đặt tên cần chú ý đến các nguyên tắc sau:

  • Kí tự đầu tiên phải là một chữ cái (có thể là (/)
  • Kí tự tiếp theo có thể lấy bất kì.
  • Tên không được trùng với từ khóa

[/box]

[box type=”info” ]

Cách viết chú thích

Chú thích trong chương trình C# là những phần text làm rõ hơn cho phần code của lập trình viên. Chú thích không được đọc bởi trình biên dịch, nó không liên quan gì đến chương trình của bạn

Có 2 cách viết chú thích trong C#:

Nếu chú thích trên một dòng bạn đặt phần chú thích sau 2 dấu sổ chéo
// chú thích

Nếu chú thích trên nhiều dòng bạn đặt p hần chú thích trong cặp /* / cụ thể
/
chú thích*/

[/box]

[box type=”info” ]

* Cách in ra màn hình*

Khi in các kí tự ra màn hình bạn phải đặt chúng trong cặp dấu “”.

Vậy in ra biến thì sao? Bạn sẽ làm theo mẫu sau :

Ví dụ bạn có 3 biến :bien1, bien2, bien3 và bạn muốn in chúng ra màn hình.

Bạn sẽ dùng câu lệnh:
Console.WriteLine(“{0} {1} {2}”,bien1, bien2, bien3);

[/box]

Đó là tất cả những gì về biến tôi muốn nói với cậu .

Tôi ngồi đơ người ra vì những kiến thức Boo truyền cho tôi nãy giờ khá nhiều . Tôi chỉ ậm ừ rồi cười trừ cho qua

Như cậu đã nói những biến này có thể thay đổi trong quá trình sử dụng . Vậy nếu tôi muốn một biến không được thay đổi giá trị trong suốt quá trình sử dụng thì làm thế nào Boo ? – Tôi hỏi.

Boo thản thiên đáp :

– Câu hỏi thay lắm anh bạn !

– Thế cậu sẵn sàng tìm hiểu về Hằng chưa.

[box type=”info” ]

* Hằng *

Cũng là một biến nhưng giá trị của hằng không thay đổi. Biến là công cụ rất mạnh, tuy nhiên khi làm việc với một giá trị được định nghĩa là không thay đổi, ta phải đảm bảo giá trị của nó không được thay đổi trong suốt chương trình. Ví dụ, khi lập một chương trình thí nghiệm hóa học liên quan đến nhiệt độ sôi, hay nhiệt độ đông của nước, chương trình cần khai báo hai biến là DoSoi(Độ soi) và DoDong(Độ đông), nhưng không cho phép giá trị của hai biến này bị thay đổi hay bị gán. Để ngăn ngừa việc gán giá trị khác, ta phải sử dụng biến kiểu hằng. Hằng được phân thành ba loại: giá trị hằng  (literal), biểu tượng hằng (symbolic constants), kiểu liệu kê (enumerations). Tôi sẽ nói về kiểu liệt kê ở bài học sau.

[/box]

[box type=”info” ]

*Giá trị hằng *

Ta có một câu lệnh gán như sau: x = 100; Giá trị 100 là giá trị hằng. Giá trị của 100 luôn là 100. Ta không thể gán giá trị khác cho 100 được.

[/box]

[box type=”info” ]

*Biểu tượng hằng *

gán một tên cho một giá trị hằng, để tạo một biểu tượng hằng dùng từ khóa const và cú pháp sau:

* <tên hằng> = <giá trị>; *

Một biểu tượng hằng phải được khởi tạo khi khai báo, và chỉ khởi tạo duy nhất một lần trong suốt chương trình và không được thay đổi. Ví dụ: const int DoSoi = 100; Trong khai báo trên, 32 là một hằng số và DoSoi là một biểu tượng hằng có kiểu nguyên

[/box]

Ví dụ sau sẽ minh họa cách sử dụng biểu tượng hằng

class MinhHoaC3 { static void Main() { const int DoSoi = 100; // Độ C const int DoDong = 0; // Độ C System. Console. WriteLine( “Do dong cua nuoc { 0}”, DoDong); System. Console. WriteLine( “Do soi cua nuoc { 0}”, DoSoi ); } }

[box type=”success” ]

Kết quả:

Do dong cua nuoc 0

Do soi cua nuoc 100

[/box]

– Cậu đã hiểu được sự khác nhau giữa biến và hằng , thế nào là từ khóa, quy tắc đặt tên trong C#, cách viết chú thích và cách ghi ra màn hình kí tự, biến… chưa nào ?

Tôi ngập ngừng và đáp :

– Ok tôi hiểu . Cảm ơn cậu Boo !

Chúng ta sẽ gặp lại nhau trong bài viết lần sau . Còn bây giờ tôi phải hoàn thành nốt công việc ngày hôm nay sếp giao cho tôi . Xin chào và chúc các bạn một ngày tốt lành !

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here